0903235627Hotline: 0938701029 - 0984.507.130

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Hệ thống sprinkler (Sprinkler system) là hệ thống chữa cháy sử dụng đầu phun (sprinkler) gắn trên hệ thống ống nước nối với nguồn cấp nước, đầu phun sẽ được kích hoạt khi nhiệt độ môi trường vượt quá định mức và nước sẽ phun ra để kiểm soát / dập tắt đám cháy.

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Phần 2: Hệ thống sprinkler bảo vệ kho hàng

1. Phân loại hàng hóa và phân loại nguy cơ cháy
a. Xác định nhóm hàng hóa:
- Class I: hàng hóa làm từ vật liệu không cháy thỏa 1 trong các điều kiện sau:
+ Sắp trên pallet gỗ
+ Chứa trong thùng carton có nếp gấp 1 lớp
+ Đóng gói bằng màng co hoặc gói bằng giấy.

Hệ Thống Sprinkler (P2)

- Class II: hàng hóa không cháy, chứa trong thùng gỗ hoặc thùng carton dày nhiều lớp gấp, có hoặc không có pallet

Hệ Thống Sprinkler (P2)

- Class III: hàng hóa làm từ gỗ, giấy, sợ tự nhiên, chất dẻo nhóm C, chứa trong thùng giấy hoặc không, có pallet hoặc không.

Hệ Thống Sprinkler (P2)

>>> Xem thêm: Tại sao bạn nên chọn mua đầu phun Sprinkler HJX?

- Class IV: hàng hóa có pallet hoặc không thỏa một trong các loại sau:
+ Cấu thành một phần hoặc hoàn toàn bằng chất dẻo nhóm B
+ Cấu thành từ nhựa hạt nhóm A
+ Chứa trong thùng gỗ hoặc giấy có 5-15% trọng lượng từ nhựa rắn nhóm A
+ Chứa trong thùng gỗ hoặc giấy có 5-25% thể tích từ nhựa xốp nhóm A
+ Chứa trong thùng gỗ hoặc giấy, pha trộn giữa nhựa rắn và nhựa xốp nhóm A
+ Không đóng gói, cấu thành chứa 5-15 nhựa rắn nhóm A
b. Xác định nhóm chất dẻo
- Nhóm A: làm từ các chất dẻo sau:
(1) ABS (acrylonitrile-butadiene-styrene copolymer)
(2) Acetal (polyformaldehyde)23
(3) Acrylic (polymethyl methacrylate)
(4) Butyl rubber
(5) Cellulosics (cellulose acetate, cellulose acetate butyrate, ethyl cellulose)
(6) EPDM (ethylene-propylene rubber)
(7) FRP (fiberglass-reinforced polyester)
(8) Natural rubber
(9) Nitrile-rubber (acrylonitrile-butadiene-rubber)
(10) Nylon (nylon 6, nylon 6/6)
(11) PET (thermoplastic polyester)
(12) Polybutadiene
(13) Polycarbonate
(14) Polyester elastomer
(15) Polyethylene
(16) Polypropylene
(17) Polystyrene
(18) Polyurethane
(19) PVC (polyvinyl chloride — highly plasticized, with plasticizer content greater than
20 percent) (rarely found)
(20) PVF (polyvinyl fluoride)
(21) SAN (styrene acrylonitrile)
(22) SBR (styrene-butadiene rubber)
- Nhóm B: gồm các loại sau
(1) Chloroprene rubber
(2) Fluoroplastics (ECTFE — ethylene-chlorotrifluoroethylene copolymer; ETFE — ethylenetetrafluoroethylene-copolymer; FEP — fluorinated
ethylene-propylene copolymer)
(3) Silicone rubber
- Nhóm C: các loại sau được xếp vào nhóm C
(1) Fluoroplastics (PCTFE — polychlorotrifluoroethylene;
PTFE — polytetrafluoroethylene)
(2) Melamine (melamine formaldehyde)
(3) Phenolic
(4) PVC (polyvinyl chloride — flexible — PVCs with plasti‐
cizer content up to 20 percent)
(5) PVDC (polyvinylidene chloride)
(6) PVDF (polyvinylidene fluoride)
(7) Urea (urea formaldehyde)
c. Xác định cấp độ nguy cơ
Việc xác định cấp độ nguy cơ sẽ là bước đầu để người thiết kế xác định được tiêu chuẩn thiết kế phù hợp với thực tế. Nồng độ xả nước và diện tích tính toán cho các cấp độ nguy cơ được thể hiện theo hình sau (EXHIBIT 5.3).
- Nhóm nguy cơ thấp
Gồm các khu vực có ít vật liệu dễ cháy và khả năng phát tán nhiệt thấp như: chuồng trại gia súc, nhà thờ, bệnh viện, hội sở, trường học, nhà hang (khu vực ăn uống), bảo tàng, sân thượng trống, nhà riêng.
- Nhóm nguy cơ thông thường 1
Gồm các khu vực sau: bãi đỗ xe, phòng trưng bày, tiệm bánh mì, nhà máy thực phẩm, nhà máy sản xuất hộp, nhà máy bơ, xưởng điện tử, nhà máy sản xuất kính, tiệm giặt sấy, phòng máy cơ khí,…
- Nhóm nguy cơ thông thường 2
Phương tiện nông nghiệp, chuồng trại, nhà máy xay xát, nhà máy hóa chất, xưởng da, khu vực xuất hàng bên ngoài, nhà máy bột giấy, cửa hàng máy móc, bến tàu, nhà máy sản xuất đồ nhựa, bưu điện, nhà máy in, sân khấu, nhà máy sệt, xưởng sản xuất săm lốp, nhà máy thuốc lá, nhà máy gỗ…
- Nhóm nguy cơ đặc biệt 1: nơi có mặt số lượng lớn chất dễ cháy rắn, bụi, sơ vải,… có nguy cơ cháy lan nhanh nhưng có ít hoặc không có chất dễ cháy dạng lỏng,  VD: nhà chứa máy bay, khu vực có dầu thủy lực, khu vực đúc, khu vực cán kim loại, nhà máy gỗ dán, xưởng in dùng mực có điểm chớp cháy dưới 38oC, nhà máy sản xuất cao su, nhà máy cưa, xưởng dệt, sản phẩm niệm,…
- Nhóm nguy cơ đặc biệt 2: chứa nhiều chất lỏng dễ cháy: xưởng nhựa đường, xưởng sơn, bể dầu tôi kim loại, xưởng sản xuất nhựa, …

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Hình 5.3 Density/Area Curve Comparison

>>> Xem thêm: Hệ Thống Sprinkler (P1)

2. Hệ thống sprinkler kệ hàng
Hệ thống đầu phun kệ Sprinkler hàng là hệ thống gắn ngay trong kệ hàng (EXHIBIT 8.54).
Hệ thống đường ống ướt (wet pipe) được khuyến nghị sử dụng cho hệ thống đầu phun kệ hàng.

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Hình 5.54 Separately Controlled Ceiling and In-Rack Sprinklers. (Courtesy of Stephan Laforest)

Bảng 21: Lưu lượng cuộn vòi và thời gian duy trì

Hệ Thống Sprinkler (P2)

a. Đặc tính đầu phun kệ hàng
Đầu phun để bảo vệ kệ hàng sẽ là loại hướng lên hoặc hướng xuống, là loại phản ứng nhanh hoặc phản ứng tiêu chuẩn, là loại có nhiệt độ định mức thông thường và có hệ số K là K-5.6 (80), K-8.0 (115), K-11.2 (160).
b. Vị trí, khoảng cách theo phương đứng và phương ngang của các đầu phun kệ hàng
Khoảng cách tối thiểu giữa tấm định hướng của đầu phun kệ hàng đến hàng hóa bên dưới là 150 mm (6 inch).
Nếu chỉ có 1 tầng đầu phun kệ hàng thì độ cao tính từ sàn của tầng đầu phun kệ hàng phải bằng hoặc hơn so với ½ chiều cao lưu trữ.
Nếu theo yêu cầu có 2 tầng đầu phun kệ hàng thì độ cao của tầng 1 và tầng 2 tính từ sàn phải bằng hoặc hơn vị trí 1/3 và 2/3 chiều cao lưu trữ.
Khoảng cách tối đa giữa các đầu phun kệ hàng là 3 m (2.4 m đối với hàng hóa lốp xe cao su). Và được phép bố trí khoảng cách nhỏ hơn 1.8 m cho 1 phần của hệ thống.
Nếu đầu phun kệ hàng được bố trí ở khe hở dọc của kệ hàng thì sẽ được bố trí ở vị trí giao nhau với khe hở ngang và không được vượt quá mức khoảng cách tối đa. Nếu vượt quá khoảng cách tối đa phải thêm vào 1 đầu phun ở giữa.

>>> Xem thêm: Chứng Nhận, Bảo Hành Của Đầu Phun Sprinkler Tyco

3. Thiết kế hệ thống sprinkler
a. Thiết kế và bố trí đầu phun độc lập đầu phun gắn trần
☑ Lựa chọn 1
Lưu lượng xả tối thiểu 60 gpm (230 L/min) cho khu vực yêu cầu xa nhất về mặt thủy lực với số đầu phun tính toán là 6 (kệ 1 dãy) hoặc 8 (kệ đôi, kệ nhiều dãy).

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Hệ Thống Sprinkler (P2)

☑ Lựa chọn 2
Chỉ dùng loại hệ thống đường ống ướt (wet pipe) và đầu phun ESFR, hướng xuống và nhiệt độ định mức thông thường. 
Khoảng cách theo phương ngang giữa các đầu phun kệ hàng tối thiểu là 700mm, tối đa là 1400mm.
Bảng 22: Số đầu phun dùng để tính toán thủy lực cho hệ đầu phun kệ hàng

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Bảng 23: Lưu lượng tối thiểu khi thiết kế đầu phun kệ hàng

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Bảng 24: Tiêu chuẩn thiết kế đối với đầu phun giọt lớn độ phủ rộng K25.2 bảo vệ hàng hóa phân lớp I-IV và hàng hóa nhựa

Hệ Thống Sprinkler (P2)

>>> Xem thêm: Một số ký hiệu tiêu chuẩn đầu phun Sprinkler Tyco

☑ Lựa chọn 3
Sử dụng đầu phun CMDA hướng xuống, độ bao phủ rộng, nhiệt độ định mức trung gian.
Lưu lượng xả tối thiểu là 138 gpm (520 L/min) cho khu vực xa nhất về mặt thủy lực, và số đầu phun tính toán là 4 cho kệ đơn và kệ đôi, là 8 đầu phun cho kệ nhiều dãy.

Hệ Thống Sprinkler (P2)

b. Tiêu chuẩn thiết kế cho đầu phun kệ hàng kết hợp với đầu phun gắn trần

Bảng 25: Số đầu phun thiết kế của hệ thống đầu phun kệ hàng

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Bảng 26: Thiết kế đầu phun kệ hàng: lưu lượng/áp suất tối thiểu từ đầu phun kệ hàng

Hệ Thống Sprinkler (P2)

Hotline: 0903.235.627 Gọi để được tư vấn miễn phí và mua hàng bạn nhé!

zalo-img.png